Một số nguyên tắc vàng trong quản trị dòng tiền

Published February 17, 2017 by quandao04

Chúng ta kinh doanh, chúng ta chăm chỉ ” cày cuốc” đi làm… mục đích là để ” túi tiền” của chúng ta ngày một nhiều thêm. Nhưng làm thế nào để quản lý đồng tiền của chúng ta một cách hiệu quả? Kế Toán Hà Nội mời các bạn cùng tham khảo cách quản lý tiền dưới đây.

thanh-toan-tam-ung

  1. Chu kỳ tiền mặt không phải là thứ mà bạn có thể dễ dàng quản lý được. Nó phức tạp hơn bạn tưởng nhiều. Bán được hàng không có nghĩa là bạn đã có tiền. Chịu chi phí không nhất thiết là bạn phải thanh toán ngay lập tức. Có những hàng hóa bạn mua về xong mà phải xếp ế ẩm trong kho cho tới khi buộc phải bán hạ giá.
  2. Lợi nhuận không đồng nghĩa với tiền; lợi nhuận là phần tài sản có thể chuyển hóa thành tiền trong một thời gian nhất định.

Và phần tài sản này không đơn giản như bạn nghĩ. Bạn không thể dùng lợi nhuận để thanh toán các khoản chi phí. Thực tế là chúng ta rất dễ bị ru ngủ bởi lợi nhuận. Nếu bạn phải thanh toán chi phí mà khách hàng lại không thanh toán cho bạn thì đó quả là điều tồi tệ đối với doanh nghiệp. Thậm chí bạn có thể không cần làm ra tiền mà vẫn thu được lợi nhuận.

  1. Tăng trưởng sẽ ngốn của bạn rất nhiều tiền. Điều này nghe có vẻ thật ngược đời. Giai đoạn thành công nhất lại ẩn chứa yếu tố rủi ro nhất! Một công ty đã trải qua những năm tháng khó khăn khi doanh số bán hàng tăng gấp đôi mà sau đó vẫn đi đến phá sản. Họ đã đầu tư xây dựng trước đó 2 tháng và thu hồi vốn từ doanh số bán hàng 6 tháng sau đó. Việc đẩy mạnh tăng trưởng vào thời điểm này chẳng khác nào “con ngựa thành Troa”, nghĩa là sẽ tiềm ẩn nguy cơ trong một giải pháp tưởng chừng như hợp lý.

Đúng vậy, dĩ nhiên là bạn muốn tăng trưởng, tất cả chúng ta đều muốn doanh nghiệp của mình tăng trưởng. Nhưng hãy hết sức cẩn thận bởi vì tăng trưởng sẽ ngốn của bạn rất nhiều tiền. Đây chính là vấn đề trong quá trình luân chuyển vốn. Tăng trưởng càng nhanh bao nhiêu thì số vốn bỏ ra càng lớn bấy nhiêu.

  1. Buôn bán giữa doanh nghiệp với nhau cũng ngốn khá nhiều tiền mặt. Chúng ta thường nghĩ đơn giản rằng bán được hàng nghĩa là thu được tiền, nhưng khi bạn là một doanh nghiệp bán hàng trực tiếp cho doanh nghiệp khác thì mọi chuyện lại không đơn giản như vậy. Bạn giao hàng hóa hay dịch vụ rồi lập hóa đơn, và khách hàng sẽ không thanh toán hóa đơn này ngay, thường thì phải một tháng sau đó. Doanh nghiệp là khách hàng rất tốt, vì thế bạn không thể nào xếp họ vào xó được, bởi như vậy họ sẽ chẳng bao giờ mua hàng của bạn nữa. Do đó bạn phải chờ đợi. Khi bạn bán hàng hóa cho nhà phân phối, rồi nhà phân phối bán lại cho đại lý bán lẻ, may mắn lắm thì cũng phải sau 5, 6 tháng bạn mới thu được tiền.
  2. Hàng lưu kho cũng ngốn tiền mặt của bạn. Trước khi bán một loại hàng hóa nào đó thì bạn phải mua hoặc sản xuất ra nó. Dù mới chỉ bày hàng ra kệ để chờ bán thì bạn vẫn phải trả tiền cho nhà cung cấp. Nguyên tắc ở đây là, một đồng bạn có trong sổ sách lưu kho đồng nghĩa với một đồng tiền mặt bạn không có trong tay
  3. Vốn luân chuyển là chìa khóa cho sự tồn tại của doanh nghiệp. Về mặt ngữ nghĩa, vốn luân chuyển là một thuật ngữ dùng để chỉ những gì còn lại sau khi bạn trừ đi các khoản nợ nần từ tài sản hiện có. Nhưng trên thực tế, đó là khoản tiền bạn vay từ ngân hàng để thanh toán các khoản chi phí hay để mua hàng hóa trong khi chờ đợi khách hàng thanh toán cho bạn.
  4. Khoản phải thu cũng đồng nghĩa với việc bạn chưa thể nhận được tiền ngay (xem nguyên tắc số 4). Đó là khoản tiền mà khách hàng còn nợ bạn. Điều này khiến bạn phải biết cân đối tiền mặt : một đồng trong khoản phải thu là một đồng tiền mặt bạn không có trong tay.

 

  1. Ngân hàng thường không thích những gì bất ngờ. Vì thế hãy lên kế hoạch thật cẩn thận. Bạn không thể nào hành động một cách tùy tiện với ngân hàng được. Khi bạn nhận thấy một sự tăng trưởng sắp sửa bùng nổ, một sản phẩm mới sắp ra đời hay một rắc rối phát sinh trong việc thanh toán của khách hàng, thì bạn cần phải chuẩn bị thật chu đáo các biểu đồ số liệu và bản kế hoạch xác thực rồi liên hệ ngay với ngân hàng càng sớm càng tốt
  2. Chú ý 3 thuật ngữ quan trọng sau: “Collection days” là khoảng thời gian mà bạn phải chờ để được thanh toán. “Inventory turnover” là khoảng thời gian mà vốn luân chuyển còn nằm trên sổ sách và cản trở chu kỳ tiền mặt của bạn. “Payment days” chỉ thời gian mà bạn chờ để thanh toán cho người bán. Hãy luôn kiểm soát các giai đoạn quan trọng này của chu kỳ tiền mặt. Cố gắng lên kế hoạch cho chúng từ năm trước và sau đó đem so sánh với kết quả trong thực tế

 

  1. Nguyên tắc là nguyên tắc, nhưng nếu bạn là một ngoại lệ thì xin chúc mừng!

Nguồn: Bài viết được dịch từ tạp chí Business Know How
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7

Chia sẻ kinh nghiệm rút ra sau lần đầu tiên quyết toán thuế

Published February 16, 2017 by quandao04

Kế Toán Hà Nội chia sẻ bài viết của một bạn nữ kế toán 26 tuổi sau lần đầu quyết toán thuế, các bạn cùng tham khảo nhá.

thanh-toan-tam-ung

Vấn đề 1: Kê khai thuế GTGT

Chỉ kê khai thuế khi có hóa đơn gốc (nếu là mua hàng trong nước) hoặc giấy nộp thuế gốc (nếu là hàng nhập khẩu). Nếu vì lý do nào đó mà trong tay chưa nhận được bản gốc mà chỉ có bản photo hay scan thì phải ghi chú lại, để nhớ mà đòi , ko thì công việc bề bộn vài ngày sau chắc chắn sẽ quên ngay rồi sẽ quên luôn, khi cần ko có thì phiền hà lắm đây.

Dựa vào giấy nộp thuế để kê khai hàng nhập khẩu, chứ không dựa vào tờ khai hải quan. Khoảng năm 2012, doanh nghiệp được gia hạn thời gian nộp thuế đến 30 ngày sau khi khai hải quan, vì thế mình đã dựa vào tờ khai để kê khai luôn, khi mà chưa nộp số thuế đó. Do mình nhập hàng thì đã phải hạch toán 133 vào phần mềm rồi, mà nếu đợi đến tháng sau mới được kê khai thì thành ra sổ cái 133 của mình bị lệch so với bảng kê đầu vào, vì thế mà mình quyết định kê khai luôn. Khi đó mình chưa biết là “chỉ được kê khai khi có giấy nộp thuế”, mà mình cứ làm theo kế toán trước, thấy người ta làm sao mình làm vậy. Hậu quả của việc này là khi quyết toán, mình bị phạt hành vi “kê khai sai kỳ tính thuế” và “phạt chậm nộp thuế GTGT” (Họ điều chỉnh lại giấy nộp thuế tháng nào thì kê khai tháng đó, sau đó tháng nào phát sinh dương thuế phải nộp thì họ tính tiền phạt)

Khi kê khai xong, nộp báo cáo thuế rồi, thì kết xuất tờ khai ra file Ecxel lưu lại luôn vào 1 folder, sau này khi quyết toán sẽ dùng đến. Đây là điều đau đớn nhất khi mình quyết toán, lý do vì nó làm mình mất thời gian mà không đáng. Do mình ko biết nên trước đây khi kê khai, mình ko kết xuất bảng kê mua vào bán ra ra Excel để lưu trữ, đến lúc đùng một cái thuế kêu gửi file Excel bảng kê cho họ 3 năm quyết toán. Mở HTKK lên thì hỡi ơi, do mình đã nâng cấp HTKK nhiều lần, mà những phiên bản lại khác nhau về biểu mẫu, thế là dữ liệu cái còn cái ko, cái xem được thì ko kết xuất được, data file thì cũng chả còn, do máy tính của mình bị cài lại Win…Khổ! May sao là năm 2011 công ty mình có hoàn thuế một lần, họ cũng kêu kết xuất bảng kê, thế là còn tìm được năm 2011 còn file lưu. Năm 2012 thì mình khai thuế qua Tax Online, nên cũng lục lọi được. Năm 2013 thì bó tay, thế là phải convert lại từ file PDF sang file EXCEL, nhưng nó lại bị lỗi font chữ và số. Cuối cùng cũng phải nhập tay lại số liệu, chỉ phần số liệu trước thuế và tiền thuế thôi, phần chữ bị lỗi thì kệ nó, chả rảnh để làm. Kekeke…). Phần này là công sức vất vả vô ích nhất. Chỉ vì ko có kinh nghiệm nên khổ vậy đó. Cũng may là mình còn tìm được 2 năm, nên chỉ phải nhập lại ít, chứ nếu nhập lại hết thì chắc chết quá.

Nhân đây, mình nói luôn các bạn, đừng thấy biểu mẫu mới theo HTKK 3.3.0 bây giờ ko có phần diễn giải và sau này ko cần bảng kê thì mừng nhé. Biểu mẫu ko có, ko có nghĩa là ko nhập, các bạn vẫn nên làm file Excel có đầy đủ, khi quyết toán thuế chắc chắn cần, khi đó mà ngồi nhập thì đau đớn lắm. Mà chính các bạn cũng cần bảng kê đầy đủ để dễ dàng kiểm tra đối chiếu.

Vấn đề 2: Chi phí lãi vay

Khi công ty có đi vay vốn ngân hàng, tuyệt đối ko được để tiền mặt tồn quỹ cao, nhất là tại các thời điểm ngân hàng giải ngân. Nếu tiền mặt tồn quỹ quá cao (trên giấy tờ thôi, chứ thực tế là công ty ko có tiền thì mới phải đi vay chứ), thì các bạn làm phiếu chi để chi ra bớt, nội dung thì cứ bịa ra, như : chi phí marketing ko có hóa đơn, chi phụ cấp, chi gì gì đó….ko có hóa đơn. Mục đích là để giảm quỹ, nên cứ vô tư mà bịa, nhưng phải hợp lý tí, nhớ là ghi rõ ko có hóa đơn nhé, để sau này biết mà loại ra khi quyết toán thuế.

Vì nếu tại các thời điểm vay ngân hàng, mà số tiền tồn quỹ cao hơn số tiền ta đi vay, thì số chi phí lãi vay này ko được tính vào chi phí hợp lý, sẽ bị loại ra nhé. Phần này mình cãi khí thế luôn, vì nó quá vô lý, vì tiền mặt ở cty người ta sử dụng vào chuyện khác, tiền đi vay sử dụng vào chuyện khác, ko lẽ lúc nào cũng ko có tiền mặt ở công ty à? Ví dụ tiền mặt để trả lương người lao động là 100 triệu, khi đó quỹ tiền mặt còn chỉ 150 triệu, mà cty cũng cần nhập hàng 100 triệu, thế thì phải đi vay rồi, vậy trường hợp này chi phí lãi vay bị loại là quá vô lý. Thuế họ nói là “làm theo thông tư thôi”, và có đưa cho mình xem cái văn bản nêu nội dung đó (để từ từ mình tìm lại sẽ post sau). Trong khi công ty mình vay quá trời quá đất luôn chứ, một năm cả một chục khế ước, mà từng thời điểm giải ngân, nó chỉ chênh lệch giữa số tồn quỹ và tiền vay chỉ vài chục đến 100 triệu, mình thấy quá bình thường và hợp lý. Cuối cùng, họ chỉ loại của mình lãi vay 1 khế ước. Nhưng mình vẫn còn ấm ức khoản này.

Quỹ tiền mặt cũng ko được để âm, cái này nói thì hơi thừa, nhưng sợ các bạn mới ra trường không để ý mà thiếu sót, nếu có thiếu tiền thì làm hợp đồng vay của sếp hoặc của cổ đông, lãi suất 0%, sau đó khi nào tiền mặt cao lên, thì lại làm thanh lý hợp đồng vay này, trả lại cho họ.

Vấn đề 3: Hàng hóa

Hàng xuất dùng nội bộ, hàng xuất khuyến mãi, v.v…bất cứ hàng gì mà cứ xuất ra khỏi kho là phải xuất hóa đơn nhé (cho nó chắc cú), còn cách xuất hóa đơn như thế nào thì có nhiều cách, mỗi người và mỗi nơi lại khác nhau, mình ko nêu ra ở đây, các bạn có thể tự tham khảo trên mạng. Hóa đơn là cái phần luôn bị bắt bẻ nếu thiếu, vậy nên thà dư hơn thiếu nhé.

Với trường hợp của mình là: Đang tí tửng vì thấy mấy bữa rồi, ko thấy thuế gọi điện gì hết, nghĩ là ok hết rồi, thì lại nghe cú điện thoại “Em ơi, sao những PXK này, chị ko thấy em xuất hóa đơn gì hết vậy em? Chị liệt kê ra đây, em giải trình nha”. Xìu. Hic hic…..Cty mình có những trường hợp sau ko xuất hóa đơn:

1/ Hàng bảo hành: là phụ tùng mình xuất ra, để kỹ thuật họ thay cho khách (Lúc này mình chưa biết vụ phải xuất hóa đơn khi dùng nội bộ). . Với trường hợp của mình, tuy mình ko có xuất hóa đơn, nhưng mình có đầy đủ phiếu bảo hành nên phần này mình được cho qua. Hihi. Năm 2013 trở đi, mình đã biết phải xuất hóa đơn nên ko bị phiền hà nữa. Mình xuất hóa đơn cho chính công ty mình luôn, cty mình vừa là đơn vị bán, vừa là đơn vị mua, giá xuất hóa đơn bằng giá vốn hoặc cao hơn một tí, có thuế VAT luôn, rồi mình kê khai VAT đầu ra, đầu vào như bình thường, chắc chắn ko bị bắt bẻ.

2/ Hàng tồn kho cần thanh lý, ko đủ chất lượng để bán nữa: Trường hợp công ty mình, mình làm PXK ra luôn, vì chả bán được cho ai, rồi tính giá vốn đưa vào chi phí. Đến khi quyết toán, họ không cho, nói là nếu là hàng tồn kho kém chất lượng, thì khi thanh lý được rồi, mới được ghi giá vốn, và cũng phải có xuất hóa đơn, giống như là bán bình thường vậy nhưng là bán lỗ thôi. Trường hợp này, mình bị loại giá vốn này ra khỏi chi phí hợp lý.

 

3/ Hàng đã xuất kho, nhưng lúc đó chưa viết hóa đơn, mà lại xuất hóa đơn sau thời gian đó. Vì thời điểm đó, công ty mình dời địa điểm kinh doanh, nên chưa mua được hóa đơn trên thuế, thế là ko có hóa đơn xuất, sau này mua được hóa đơn rồi, thì mới viết bù lại khoảng thời gian đó. (Hú hồn luôn, may mà kế toán cũ có xuất đầy đủ bù lại, và mình có rà soát và ghi chú lại hết, ko thì tiêu rồi). Nếu các bạn có vào trường hợp như mình, nghĩa là thời điểm xuất hàng và xuất hóa đơn khác nhau, thì các bạn rà soát lại, ghi chú ra, hóa đơn nào đi với PXK nào, có khớp chưa? Nếu ko khớp thì tìm hiểu vì sao, rồi tìm cách xử lý. Hãy chuẩn bị ngay từ bây giờ, khi có nhiều thời gian, chứ khi thuế mò vào rồi mới đi mò mẫm thì chết chắc. Đừng nghĩ là thuế ko tìm ra nhé. Trường hợp này, PXK và hóa đơn của mình khớp nhau, chỉ khác thời gian thôi, nên mình được qua hết.

Vấn đề 4: Lưu trữ hóa đơn đầu ra

Hóa đơn nên được đánh theo số thự tự cuốn. Nếu là hóa đơn đặt in thì đã được đánh số, còn hóa đơn mua của thuế thì chỉ có số seri, ta tự đánh số thứ tự cuốn theo trình tự sử dụng và cả thời gian sử dụng của hóa đơn. Ví dụ: khi dùng hết cuốn số 1, ngày xuất hóa đơn trong đó từ 01/01/2015 – 31/01/2015, thì làm cái nhãn thế này rồi dán bên ngoài luôn. Khi cần tìm số nào, ngày nào là có ngay khỏi phải lật bên trong.

Hóa đơn hủy: Trong 1 cuốn hóa đơn, có bao nhiêu số hủy, thì ta liệt kê ra rồi làm cái nhãn, dán ở trang bìa nhưng bên trong cuốn hóa đơn, khi mở ra xem là biết ngay. Rồi tạo một file Excel luôn, file Excel này ta sẽ quản lý xuyên suốt từ khi bắt đầu kinh doanh. Khi thuế họ cần đối chiếu kiểm tra thì có ngay, dù là mấy chục cuốn hay kiểm tra từ năm nảo năm nao cũng ko sợ.

Đếm số hóa đơn hủy:

Khi thuế họ kiểm tra, họ sẽ đối chiếu giữa tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê đầu ra đấy nhé, cả trên cuốn hóa đơn thực tế luôn, xem hóa đơn có hủy thật ko, hay bạn có kê khai sai hoặc sót hóa đơn hủy ko? Kiểm tra có biên bản hủy ko? Ko có biên bản hủy thì bị phạt nhé.

Hóa đơn hủy liên 2 khách hàng trả về thì bạn dán ngay vào cuốn hóa đơn y như cũ, gạch chéo hủy, rồi dán thêm cái biên bản hủy hóa đơn vào sau nó luôn. Khi thuế kiểm tra thì thấy liền, chứ đừng để riêng ở bên ngoài, mấy năm sau mới quyết toán, lúc đó nếu bạn còn làm thì may mà kiếm ra, (đó là may ra, chứ chứng từ cả đống, sao mà nhớ cho hết), còn nếu người khác vào làm rồi thì hên xui luôn. Hihi.

Phần hóa đơn này mình rất kỹ nên ok hết, ko vấn đề gì.

Vấn đề 5: Sổ phụ ngân hàng

Phải có đầy đủ sổ phụ theo từng tháng gồm có: sổ phụ, giấy báo (nợ, có), chứng từ đi kèm (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, lệnh chi,…). Có sao kê cả năm thì càng tốt.

Vừa phải có sổ phụ file cứng và file mềm kết xuất từ Internet Banking. Công ty nào chưa đăng ký thì nên đăng ký, để kiểm tra cho dễ, ko cần phải tìm tới tìm lui trong đống sổ phụ. Cả chính kế toán cũng dễ làm việc, và sau này cung cấp cho thuế. Thuế chủ yếu làm việc trên file trước, sau đó nghi vấn hoặc cần xác thực cái gì thì họ mới tìm bản gốc.

Nếu lỡ có thiếu chứng từ gì đó, thì cuối năm nên kiểm tra lại để đi xin in lại bổ sung cho đủ, chỉ tốn thêm tiền phí, chứ đến lúc bị kiểm tra mới đi bổ sung thì mệt. Mấy cái này không có đáng, tháng nào xong tháng đó luôn cho khỏe, đừng để bị hành vì những cái linh tinh ko đáng này nhé.

Vấn đề 6: Lưu trữ hóa đơn đầu vào:

Hóa đơn đầu vào bạn đục lỗ, đóng bìa thành cuốn theo từng tháng hay từng quý, sắp xếp theo thứ tự như trên tờ khai GTGT. Khi bạn tìm 1 tờ hóa đơn ở dòng số mấy trên tờ khai thuế, thì đếm số tờ hóa đơn sẽ ra ngay. Đục lỗ luôn Tờ khai thuế GTGT vào đó. Một cuốn là một tháng hay một quý tùy vào số lượng hóa đơn nhiều hay ít. Nếu là 1 quý một bìa thì lưu cả Tờ khai THSDHĐ, Tờ khai thuế TNCN, Tờ khai TNDN tạm tính vào luôn. Quý nào có tờ khai quý đó.

In thêm sổ cái 133 đã hạch toán khớp với bảng kê mua vào, để đối chiếu số dư, số phát sinh giữa sổ kế toán và báo cáo thuế luôn.

Hóa đơn được phép đục lỗ để lưu trữ nhé. Khi mình đi học lớp kế toán trưởng thì cô có nói là hóa đơn ko được rách, viết vẽ bậy lên, thế là có người hỏi có được đục lỗ ko? Cô nói nguyên tắc là ko. Thế là mình cũng sợ, vì mình cũng đục lỗ, nhưng khi quyết toán rồi thì ai cũng như mình thôi. Hihihi.

Mình nói thêm là các bạn đừng quá tự làm khó mình về hình thức trên tờ hóa đơn nhé. Mình thấy các bạn hay hỏi, viết thế này có được ko? Thiếu một chữ này được ko? Viết tắt như vậy được ko? Nói chung là hàng tá thứ linh tinh vặt vãnh mà chả ai quan tâm (hoặc có thì xui lắm mới bị). Mình làm thì chỉ cần hóa đơn ko sai quá nghiêm trọng, còn thiếu một dấu chấm, dấu phẩy, sai một con chữ, hoặc thiếu một từ TM trong CÔNG TY TNHH TM DV….. thì cũng chả sao. Vì thuế họ ko có thời gian kiểm tra đâu bạn à, cả ngàn tờ hóa đơn ai mà ngồi kiểm từng tờ chứ. Như mình đã nói, họ làm việc trên file mềm trước (chính là bảng kê đầu vào) khi nào có nghi vấn gì đó, thì họ mới kiểm tra hóa đơn gốc thôi. Trường hợp của mình thì họ chả thèm nhìn vào hóa đơn mua vào của mình nữa đó chứ.

Vấn đề 7: Hóa đơn trên 20 triệu

Hóa đơn trên 20 triệu thì phải chuyển khoản, chắc ai cũng biết rồi. Mình chỉ nói thêm là khi thanh toán các hóa đơn này, các bạn photo thêm UNC thanh toán bấm chung vào hóa đơn hoặc là ghi chú lại hóa đơn nào thanh toán ngày nào cũng được, tùy mọi người có cách riêng của mình, để khi thuế họ cần bạn show ra UNC thanh toán cho hóa đơn trên 20 triệu là có liền.

Các bạn nhớ là “UNC chuyển tiền từ tài khoản cty mua sang tài khoản cty bán” nhé. Chứ còn Giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng người bán là ko được đâu nhé. Cái này trong thông tư, nhưng mình quên số mấy rồi, làm biếng lục ra. Hihi

Hóa đơn trên 20 triệu, thuế sẽ kiểm tra có UNC thanh toán hay ko? Nếu ko đưa ra cho họ xem được UNC thanh toán thì phần thuế VAT họ sẽ ko cho khấu trừ. Vì vậy, hãy chuẩn bị sẵn để họ hỏi là có ngay cho họ thấy. Khi mình chuẩn bị sẵn thì lục chứng từ rất nhanh, còn khi đó mới lục tìm thì lỡ như đã thất lạc thì mình trở tay ko kịp.

Hóa đơn trên 20 triệu, nhưng bạn ko thanh toán qua ngân hàng mà cấn trừ công nợ với nhà cung cấp (có nghĩa là 2 bên mua bán qua lại cho nhau, rồi cấn trừ tiền luôn), thì phải có “Biên bản cấn trừ công nợ”, ký tên xác nhận giữa 2 bên.

Phần này các bạn kỹ càng một tí là ko có gì bị bắt bẻ hết. Công ty mình thì ko bị vấn đề gì ở mục này cả.

Vấn đề 8: Hàng phi mậu dịch

Hàng phi mậu dịch là hàng NCC cho, biếu, tặng để làm mẫu, ta ko mất tiền mua, ko thanh toán mà chỉ tốn tiền nộp thuế NK, thuế GTGT và chi phí vận chuyển nhận hàng về.

Thuế GTGT vẫn được khấu trừ, nếu hàng đó thực sự dùng cho mục đích kinh doanh. Có người nói là thuế GTGT ko được khấu trừ, nhưng trường hợp công ty của mình thì được khấu trừ hết, ko bị loại gì cả.

Nhưng hàng phi mậu dịch ko được bán, hay đúng hơn là vẫn được nhưng cái thủ tục của nó lằng nhằng quá, mà mình vẫn còn hơi mơ hồ. Trường hợp của mình là vầy: Công ty mình có mấy cái máy hàng nhà cung cấp cho làm mẫu, nhưng khách hàng thích thì công ty mình bán luôn, để ở công ty cũng rỉ sét thôi, vậy là mình bán hàng xuất hóa đơn bình thường, kê khai doanh thu bình thường. Nhưng cái phần giá vốn thuế họ loại của mình, rồi giải thích là mình làm sai, cái chỗ này hơi lằng nhằng và mình cũng chưa hiểu rõ ý của họ nữa, rồi nói là ko cho bán, mà mình hỏi hoài thì họ khó chịu, giải thích tùm lum,và ko muốn nói nữa, mình thấy giá trị cũng ít nên thôi ko cãi nữa. Phần này mình sẽ tìm hiểu sau. Nếu bạn nào có hàng phi mậu dịch, mình khuyên là nhập kho thôi, nếu bán được thì cũng ko xuất hóa đơn làm gì, mắc công lại bị lằng nhằng như mình

Vân đề 9: Hóa đơn mua hàng của công ty đã bỏ trốn

Tuyệt đối không làm ăn, giao dịch với các công ty có dấu hiệu là công ty ma. Đừng nghĩ là có đầy đủ chứng từ hợp lý, có thanh toán qua ngân hàng, và thời gian đã lâu là qua hết. Ở trường hợp của công ty mình, hết 70% thiệt hại là do dính vào hóa đơn của công ty đã bỏ trốn, dù có đầy đủ chứng từ và chứng minh được chuyện mua hàng hóa đó có thực tế xảy ra, thì thuế cũng loại ra thôi, ko cãi cọ gì được cả.

Khi bạn có hóa đơn đầu vào là cty đã bỏ trốn thì thiệt hại là: loại thuế GTGT đầu vào, loại ra khỏi chi phí hợp lý, phạt hành chính, phạt chậm nộp thuế, chưa kể là hành vi gian lận, trốn thuế, tùy vào mức độ nghiêm trọng. Thời gian truy cứu trách nhiệm theo thuế nói với mình trước đây là 5 năm, hiện nay là 10 năm.

Tuy nhiên, chuyện làm ăn thì hôm nay công ty đó hoạt động, ngày mai bỏ trốn thì mình ko thể biết được, và cũng ko kiểm soát được, đây là rủi ro ko ai muốn. Mình chỉ muốn nói để các bạn nếu có thời gian chuẩn bị trước khi quyết toán thì kiểm tra lại các NCC nào mà lâu rồi ko làm ăn, ko giao dịch, xem họ có vấn đề gì ko. Nếu bị dính vào cty bỏ trốn như mình mà phát hiện sớm, thì ta tự làm điều chỉnh BCTC lại, tự loại ra trước thì thiệt hại sẽ ít hơn. Còn mình, là do ko biết được, đến khi thuế báo thì mới biết, nên đành phải chịu thôi.

Công ty mình còn gặp trường hợp là: công ty mình khai thuế đầu vào một đằng, công ty bán khai thuế đầu ra một nẻo, 2 cái chả ăn nhập gì với nhau luôn, cứ y như là liên 1 và liên 2 khác nhau vậy, nội dung khác, số tiền khác. Cái này khi thuế họ đi xác minh hóa đơn họ cho mình xem, chả biết nói sao luôn, lần đầu tiên mới thấy, gặp công ty ko bỏ trốn nhưng như công ty này thì cũng toi.

Trường hợp công ty mình bị phạt ở mục này là nặng nhất, 70% số tiền thiệt hại, vừa bị truy thu thuế GTGT +TNDN, vừa bị phạt chậm nộp, vừa bị phạt hành chánh.

Vấn đề 10: Những cái linh tinh

Nếu công ty bị lỗ năm nào thì tiền lương tháng 13 và thưởng tết năm đó không được tính vào chi phí hợp lý, thuế giải thích là đã lỗ thì ko được chi mấy cái này. Chỉ nghe họ nói vậy, mà ko có cho xem cái văn bản nào hết, nhưng họ ko loại của mình (cho qua) nên mình chưa biết thực hư đúng ko. Hihi

Quà tết cho khách hàng, bị loại ra, thì chi phí đi công tác tặng quà tết cũng bị loại tất. Thế nên, rút kinh nghiệm nếu là chi phí đi công tác thì chỉ ghi chung chung là đi công tác thôi, đừng dại dột như mình ghi rõ ràng là đi tặng quà tết chi cho thuế nó thất nó loại ra nhé. Hihi (Giờ mới biết vụ này).

Ba cái chi phí tủ lạnh, máy lạnh, v.v.….thuế họ cũng kiếm cớ loại ra, nhưng cứ cãi tới luôn, họ bới được cái gì thì bới, nhưng mình có lý của mình, đừng thấy họ nói gì cũng nghe đó.

Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ phải có rõ ràng nhé, file mềm, họ nhìn vào để loại chi phí phân bổ ko hợp lý nữa.

Vấn đề 11: Hạch toán phân loai chi phí

Kinh nghiệm của mình là khi mình hạch toán thì mình đã phân loại sẵn cái nào hợp lý và ko hợp lý luôn, khi quyết toán mình chỉ làm một bước loại số chi phí ko hợp lý ra thôi.

Mình dùng 1 tài khoản 6423 để hạch toán tất cả các khoản chi phí ko có hóa đơn hoặc hóa đơn ko dùng được, nói chung là chi phí CHẮC CHẮN BỊ LỌAI.

Mình dùng thêm tài khoản 6428 để hạch toán các CHI PHÍ NHẠY CẢM, có nghĩa là chi phí hợp lý nhưng phải có điều kiện, ví vụ như tiền phòng công tác, tiền tiếp khách… những khoản chi này thì phải có kèm theo như Giấy đi đường, quyết định công tác…Ngày xưa thì bị khống chế, nên mình phân loại ra sẵn để tiện kiểm tra, nhưng nay ko còn bị khống chế nữa, mình vẫn phân loại để dễ quản lý.

Cẩn thận hơn thì khi hạch toán khoản chi nào ko có hóa đơn thì mình ghi rõ ra luôn là “Chi…..ko có hóa đơn”, hoặc “Chi….có hóa đơn nhưng ko hợp lệ”, để lỡ khi ta hạch toán có lộn tài khoản thì khi cuối năm làm BCTC cũng thấy liền mà sửa. Thuế họ nhìn cũng biết rồi, khỏi phải hỏi ta nữa.

Vì mình làm sẵn hết như thế, nên thuế họ chỉ loại thêm của mình được vài tờ hóa đơn thôi (do đi công tác tặng quà tết mà mình lỡ show cho họ biết), vì mình đã loại sẵn cả rồi, còn gì nữa đâu mà bới với móc. Hihi.

Vấn đề 12: Kết quả quyết toán

Tổng thiệt hại của công ty mình gồm:

Tiền thuế GTGT + TNDN bị truy thu

Phạt 10% trên số tiền bị truy thu, thuế nói là sau này là 20% đó nhé (mình chưa tìm ra văn bản, sẽ tìm hiểu sau)

Phạt hành chánh

Phạt chậm nộp

Tiền…

Chia sẻ của tác giả

Mình có vài lời muốn nói là “TẤT CẢ NGHỀ NÀO CŨNG CẦN CÓ CÁI TÂM”. Nghề kế toán lại càng cần có hơn, nó cũng như bác sĩ vậy. Một người kế toán ko có tâm, làm cho có, làm cho xong, rồi ai ra sao thì ra sẽ gây ra bao thiệt hại cho người khác, ko riêng thiệt hại về vật chất mà còn nhiều thứ khác. Vì chính mình đã từng làm việc với nhiều kế toán trước như thế. Bạn có thể chưa có kinh nghiệm, bạn có thể hiểu biết ít một chút nhưng bạn cần có cái tâm, cái tinh thần trách nhiệm, sự ham học hỏi tìm hiểu. Chúc các bạn thành công.

Nguồn: FB.Com/ Minh Hiếu
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7

Các hình thức lách luật thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản

Published February 15, 2017 by quandao04

Hiện nay, việc thu thuế thu nhập cá nhân được thực hiện chủ yếu thông qua nguồn thu nhập chính thức của cá nhân như tiền lương, thù lao, hoa hồng…Trong khi đó, những khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng chứng khoán, bất động sản hoặc hàng ngàn khoản thu nhập khác thường không được kê khai thuế đầy đủ. Trên thực tế, không ít trường hợp đã lợi dụng kẽ hở của pháp luật để trốn thuế, gây thất thu cho ngân sách nhà nước. Bài viết đề cập đến các hành vi tránh thuế thu nhập cá nhân phổ biến khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm chống thất thu thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động này.

thanh-toan-tam-ung

Những hành vi tránh thuế chủ yếu

Thứ nhất, chuyển nhượng/cho tặng qua trung gian.

Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế TNCN 2007 quy định: “Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS giữa vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau” thì được miễn thuế TNCN. Lợi dụng quy định này, nhiều trường hợp đã sử dụng mối quan hệ bắc cầu để trốn thuế. Ví dụ, với trường hợp hai anh em cọc chèo chuyển nhượng BĐS cho nhau, theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Luật nêu trên thì đây là đối tượng phải nộp thuế. Tuy nhiên, để lách luật, người rể thứ nhất làm thủ tục chuyển nhượng cho bố vợ, sau đó bố vợ lại chuyển nhượng tiếp cho người rể thứ hai. Cả hai lần chuyển nhượng này đều thuộc đối tượng được miễn thuế. Bằng cách này, người bán nhà đã tránh phải nộp thuế.

Hay như tại Khoản 4 Điều 4 Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau là thu nhập miễn thuế. Vậy nếu căn nhà đứng tên vợ chồng anh trai, nay anh ruột và chị dâu tặng nhà cho em trai thì người em trai vẫn phải nộp thuế TNCN khoản “quà tặng” do giao dịch cho tặng giữa chị dâu với em chồng không được miễn thuế. Trường hợp này, người vợ có thể làm thủ tục tặng phần sở hữu của mình cho chồng, sau đó người anh trai làm thủ tục tặng nhà cho em trai. Hoặc vợ chồng người anh làm thủ tục tặng nhà cho bố mẹ, sau đó bố mẹ làm thủ tục tặng nhà đó lại cho người em trai.

Thứ hai, tự khai báo là tài sản duy nhất.

Điều 4 Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) quy định: Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất thì được miễn thuế; đồng thời, người chuyển nhượng bất động sản (BĐS) tự khai và chịu trách nhiệm về tính trung thực về kê khai của mình. Tuy nhiên, đây chính là kẽ hở để không ít người có nhiều nhà ở, đất ở khi chuyển nhượng sẵn sàng kê khai là tài sản duy nhất để không phải nộp thuế.

Thực tế này đang diễn ra khá phổ biến, gây thất thu lớn cho ngân sách, vì trong bối cảnh hệ thống thông tin quản lý cá nhân của cơ quan quản lý nhà nước chưa thể kết nối mạng thông tin thống nhất trên phạm vi toàn quốc, do đó không thể quản lý được việc sở hữu BĐS chi tiết đến từng cá nhân trên nhiều địa bàn khác nhau. Thậm chí, người sở hữu nhà ở, đất ở trong cùng một địa bàn nhưng khi kê khai thì người sở hữu nhà hoàn toàn có thể khai theo địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất gửi ở cơ quan thuế. Trong khi đó, cơ sở dữ liệu tại các quận huyện, địa phương lại quản lý theo địa chỉ cấp đổi mới, do vậy, lại một lần nữa, cơ quan thuế cần đến văn bản tự cam kết của người kê khai chứ chưa có thông tin chuẩn xác để đối chiếu.

Thứ ba, thỏa thuận thấp giá chuyển nhượng.

Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC chỉ rõ: Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định. Trường hợp UBND cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.

Như vậy, hệ thống văn bản pháp luật thuế TNCN quy định giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng, tại thời điểm chuyển nhượng nhưng không thấp hơn giá đất do UBND tỉnh, thành phố quy định. Thực tế trên thị trường BĐS, giá đất mua bán thường cao hơn giá đất do UBND tỉnh, thành phố quy định nhưng do căn cứ xác định thuế TNCN của người bán và thuế trước bạ của người mua là giá chuyển nhượng, vì lợi ích của cả người mua và người bán, nên họ thường thoả thuận ghi giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn thực tế. Trong trường hợp này chỉ Nhà nước chịu thất thu thuế.

Thứ tư, lợi dụng sự thông thoáng của hệ thống văn bản pháp luật.

Một ví dụ điển hình trong việc lợi dụng quy định của hệ thống văn bản pháp luật là vụ việc tránh thuế TNCN khi bán nhà cho Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk). Chủ sở hữu căn nhà số 190 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh đã làm giấy tặng nhà cho con gái. Tại Khoản 1, 4 Điều 4 Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ là thu nhập miễn thuế, do vậy, con gái khi được tặng nhà không phải nộp thuế TNCN. Do con gái chưa đủ tuổi thành niên cha mẹ đại diện con gái ký hợp đồng chuyển nhượng căn nhà cho Vinamilk với giá hơn 37,8 tỷ đồng, cô con gái viết giấy cam kết đây là căn nhà sở hữu duy nhất nên được miễn thuế TNCN. Mặc dù, cơ quan thuế nghi ngờ đây là hành vi lách thuế nhưng đối chiếu theo quy định của Luật thuế TNCN và Luật Dân sự thì người bán nhà kể trên đã không vi phạm. Người có thu nhập từ bán nhà đã được lợi 756 triệu đồng (Thuế TNCN phải nộp là 2% trên giá chuyển nhượng, theo Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC) – số tiền mà lẽ ra người bán phải nộp thuế TNCN.

Do nhận thức của người dân còn thấp nên nhiều hợp đồng mua, bán nhà đất vẫn tồn tại theo hình thức viết tay giữa các cá nhân. Điều này chưa đủ căn cứ pháp lý để cơ quan thuế tính thuế, bởi theo quy định, việc xác định căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản chỉ xảy ra khi hoạt động chuyển nhượng đã được cơ quan nhà nước chứng thực.

Bên cạnh đó, không ít đối tượng còn lợi dụng các quy định thông thoáng về con nuôi, chẳng hạn như người chuyển nhượng có thể làm thủ tục nhận nuôi con nuôi trong những trường hợp phù hợp để trốn thuế. Sau khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng thì các đối tượng lại làm thủ tục chấm dứt việc nuôi con nuôi.

Thứ năm, giao dịch mua bán bằng giấy viết tay.

Ở nhiều địa phương, do nhận thức của người dân còn thấp nên nhiều hợp đồng mua, bán nhà đất hiện vẫn tồn tại theo hình thức viết tay giữa các cá nhân. Điều này chưa đủ căn cứ pháp lý để cơ quan thuế tính thuế bởi theo quy định, việc xác định căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng BĐS chỉ xảy ra khi hoạt động chuyển nhượng đã được cơ quan nhà nước chứng thực. Việc không tiến hành lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà/quyền sử dụng đất và thực hiện giao dịch theo thỏa thuận bằng giấy viết tay không chỉ khiến nhà nước bị thất thu thuế trong các giao dịch này, mà còn khiến các cơ quan chức năng ở địa phương, nơi cá nhân mua bán BĐS cư trú khó xác định người chuyển nhượng hiện có bao nhiêu BĐS và đâu là BĐS duy nhất.

Thứ sáu, hủy bỏ hợp đồng hình thành tài sản trong tương lai với chủ đầu tư.

Cũng trong Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư số 111/2013/ TT-BTC của Bộ Tài chính về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng BĐS đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai: Trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn tỷ lệ góp vốn trên phần tổng giá trị hợp đồng nhân (x) với giá đất và giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do UBND cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá UBND (x) với tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng. Trường hợp UBND cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.

Quy định thì có nhưng để thu được khoản thuế này chưa hẳn dễ dàng. Nhà đầu tư ký hợp đồng mua nhà ở hình thành trong tương lai (hoặc ký hợp đồng góp vốn để nhận về phần đất tương ứng) với chủ đầu tư. Khi nhà đầu tư A thực hiện giao dịch mua bán với nhà đầu tư B, họ không đưa nhau ra phòng công chứng để chuyển nhượng lại Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư, mà nhà đầu tư A sẽ lập biên bản hủy bỏ hợp đồng với chủ đầu tư. Chủ đầu tư sử dụng lại hợp đồng cũ nhưng chỉ thay đổi tên người mua mới là nhà đầu tư B. Bằng cách này, nhà đầu tư A đã không phải nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng hợp đồng.

Giải pháp chống thất thu thuế trong giao dịch chuyển nhượng bất động sản

Trên cơ sở nhận diện các hành vi lách thuế, tránh thuế phát sinh khi triển khai thực hiện Luật Thuế TNCN, bài viết cho rằng, các cấp quản lý cần có những giải pháp cụ thể:

Một là, kiện toàn văn bản cam kết.

Lách thuế dựa vào các thu nhập miễn thuế chủ yếu là do hiểu biết pháp luật của người dân chưa cao. Trong các bản cam kết chịu trách nhiệm pháp lý, tính trung thực về việc đây là tài sản duy nhất, người viết cam kết không có thông tin đầy đủ về việc nếu khai sai thì sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý gì, chịu trách nhiệm tài chính ra sao… Do vậy, trên mẫu biểu cam kết nên có phần ghi chú các chế tài cụ thể mà những người có quyền lợi liên quan phải chịu nếu cam kết không đúng sự thật, ghi rõ mức truy thu bằng tiền hay mức phạt hình sự, ghi rõ thời gian có hiệu lực truy cứu trách nhiệm. Điều này sẽ khiến người cam kết phải suy nghĩ kỹ hơn trước khi ký. Ba là, giá tính thuế BĐS cần điều chỉnh hàng năm.

Việc ghi giảm giá thực tế giao dịch trên các hợp đồng chuyển nhượng nguyên nhân chủ yếu là do giá đất quy định của UBND các tỉnh, thành phố xây dựng chưa sát với giá thị trường. Bất cập này đã tồn tại từ rất lâu. Đứng ở góc độ quản lý thuế TNCN nhằm tránh thất thu thuế, chống việc lách thuế qua việc ghi thấp giá trên hợp đồng chuyển nhượng thì UBND các tỉnh, thành phố cần xây dựng và ban hành giá nhà, đất tính thuế và điều chỉnh hàng năm sao cho phù hợp và sát giá thực tế chuyển nhượng trên thị trường tự do.

Hai là, xây dựng và quản lý hệ thống thông tin cá nhân đầy đủ và toàn diện.

Hiện tại, chi cục thuế các quận, huyện đã có mối liên hệ với phòng tài nguyên môi trường các quận, huyện để thẩm tra thông tin người nộp thuế. Mặc dù các đơn vị này chưa thực sự có thông tin đầy đủ nhưng bước đầu cũng đã có kết quả khả quan. Tuy nhiên, liên kết trên diện rộng thì vẫn chưa đạt được, do vậy, trong thời gian tới, ngành Thuế và ngành Tài nguyên và Môi trường cần kết nối mạng thông tin thống nhất trên phạm vi toàn quốc để quản lý được việc sở hữu BĐS chi tiết và đầy đủ của từng cá nhân, từ đó, chống hành vi khai man là tài sản duy nhất trong chuyển nhượng BĐS để được miễn thuế.

Ba là, đẩy mạnh việc cấp “sổ đỏ”, “sổ hồng”.

Hiện một số địa phương đã triển khai rất tốt việc hỗ trợ thủ tục cho người dân tiến hành hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và cho người dân nợ tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất không tính lãi suất trong 05 năm theo quy định của Nhà nước. Như vậy, người bán và người mua phải tiến hành thủ tục nhượng bán tại phòng công chứng. Việc làm này đã hạn chế được tình trạng mua bán bằng giấy viết tay, đồng thời nhà nước vừa thu được tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất, vừa thu được tiền thuế TNCN của người chuyển nhượng.

Bốn là, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Thuế TNCN đến mọi người dân.

Theo Luật Thuế TNCN thì có 10 khoản thu nhập mà cá nhân khi phát sinh thu nhập phải nộp thuế cho Nhà nước nhưng hiện nay, mới chỉ có khoản thu nhập từ tiền lương tiền công là được phổ biến rộng rãi đến các đơn vị chi trả thu nhập. Khoản thu nhập của cá nhân từ khoản chuyển nhượng BĐS vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Do vậy, trong thời gian tới, ngành Thuế tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến của Luật Thuế TNCN đến mọi tầng lớp dân cư để giúp họ nắm và hiểu về các quy định của Luật.

ThS. VŨ THỊ BÍCH QUỲNH – Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7

Hướng dẫn xử lý khi nộp thừa thuế môn bài năm 2017

Published February 13, 2017 by quandao04

Có nhiều bạn do nhầm bậc thuế, một số bạn khác thì trong khi chuyển tiền qua nộp thuế điện tử lại đánh nhầm số tiền từ 1 triệu thành 10 triệu và những lý do khác dẫn đến nộp thừa thuế môn bài, sau khi phát hiện nộp thừa thì có nhiều cách xử lý, xin chia sẻ một cách các bạn tham khảo.

thanh-toan-tam-ung

Theo TT156, Điều 33. Xử lý số thiền thuế, tiền nộp chậm, tiền phạt nộp thừa.

  1. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế , tiền nộp chậm, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
  2. a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc con phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điêu 49 Thông tư này ( trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này)
  3. b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế ( tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
  4. c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều naỳ và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.

Theo TT156 Điều 10. Quy định chung về kê khai thuế, tính thuế, khoản 5.

c.3) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung. Số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ thuế phải nộp, nếu đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau hoặc được hoàn thuế.

==>Theo 2 điểm trên thì các khoản thuế cùng loại được bù trừ khi DN nộp thừa mà không được bù trù từ thuế này sang thuế khác.

Vì vậy khi bạn đã nộp thừa thuế Môn bài thì điều chỉnh số nộp thừa sang một loại thuế khác để sau này bù trừ với loại thuế mà dự kiến phải nộp (mình ví dụ là thuế TNDN bên dưới), sau khi điều chỉnh xong thuế môn bài thừa sang thuế TNDN thì đến khi tạm nộp thuế TNDN quý 1/2016 bạn trừ khoản thuế nộp thừa này đi hoặc nếu k trừ vào chỉ tiêu E1 trên tờ khai quyết toán thuế với 4 quý đã tạm nộp.

Ví Dụ: Thuế môn bài năm 2016 DN bạn phải nộp là 1.000.000đ nhưng do nhầm lẫn bạn đã nộp 3.000.000đ, như vậy thừa 2.000.000đ, các bạn lập giấy điều chỉnh 2.000.000đ như hình dưới . Sau khi diều chỉnh xong quý I bạn phải nộp thuế TNDN tạm tính là 10.000.000đ, bạn lấy 10.000.000 -2.000.000= 8.000.000đ hoặc đến tờ khai quyết toán thuế TNDN bạn cộng cả 4 quý đã nộp tạm nộp là 2.000.000 vào cỉ tiêu E1.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7

Công việc của Kế toán bán hàng cần làm

Published February 11, 2017 by quandao04

Bài viết dưới đây, Kế toán Hà Nội xin chia sẻ  các công việc của Kế toán bán hàng cần làm như sau:

thanh-toan-tam-ung

  1. Một số công việc liên quan đến hóa đơn bán hàng

– Lập hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.

– Cập nhật ghi chép phản ánh kịp thời các thông tin giao nhận hàng hóa hàng ngày: Kiểm tra số lượng, đơn giá của từng sản phẩm, lấy đó làm căn cứ xuất hoá đơn cho khách hàng.

– Tập hợp các hóa đơn bán hàng, gồm hoá đơn bán hàng hoá và hoá đơn bán dịch vụ.

– Cuối ngày vào bảng kê chi tiết các hoá đơn bán hàng và tính tổng giá trị hàng đã bán, thuế GTGT (nếu có) trong ngày.

– Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá tính toán của hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm hàng, từng hoá đơn khách hàng, từng đơn vị trực thuộc ( theo các cửa hàng, quầy hàng…)

  1. Lên các báo cáo liên quan

–    Lên báo cáo danh mục hàng hóa bán ra theo kỳ.

–    Lên báo cáo công nợ phải thu theo yêu cầu quản lý.

–    Hằng tháng, quý, năm phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính trong kỳ (theo biểu mẫu của Cơ quan Thuế)

  1. Một số công việc liên quan đến hợp đồng bán hàng:

– Thực hiện soạn thảo Hợp đồng bán hàng hóa, dịch vụ.

– Quản lý thông tin khách hàng.

– Quản lý và lưu trữ hợp đồng giao dịch với khách hàng.

  1. Các công việc liên quan đến khách hàng

– Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng.

– Quản lý khách nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ.

  1. Các công việc liên quan đến hàng chiết khấu

– Theo dõi, tính chiết khấu cho khách hàng : khi nào thì khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.

  1. Các công việc khác

Soạn thảo bảng báo giá cho khách hàng.

Làm thẻ VIP khách hàng  (nếu có)

Tư vấn, chăm sóc khách hàng

Đốc thúc công nợ của khách hàng

Cập nhật giá cả, sản phẩm mới

Quản lý thông tin khách hàng, sổ sách, chứng từ liên quan đến bán hàng của công ty.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính trên Excel

Published February 10, 2017 by quandao04

Theo Thông tư 200, BCTC bao gồm:

 

Bảng cân đối kế toán                              B01-DN

 

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh    B02-DN

 

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ                      B03-DN

 

Bản thuyết minh BCTC                            B09-DN

thanh-toan-tam-ung

1.Bố cục Bảng cân đối kế toán

Cột 1 :chỉ tiêu

Cột 2: Mã số- mã các chỉ tiêu trên BCTC

Cột 3: thuyết minh BCTC

Cột 5: số đầu năm- số liệu cột này căn cứ trên “số cuối năm” của Báo cáo này năm trước

Cột 4:số cuối năm- số liệu cột này ghi tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Cột số năm trước: Căn cứ vào Cột năm nay của “ Bảng Cân Đối Kế toán “ năm trước.

Cột số năm nay: Đặt hàm SUMIF cho các chỉ tiêu tương ứng để lấy số liệu về từ CĐPS năm, với:

–    Dãy điều kiện: là cột “TS, DT, CP” đối với các mã số thuộc phần Tài sản. Hoặc cột “NV” đối với các  mã số thuộc phần nguồn vốn.

–    Điều kiện cần tính: là các ô mã số trên CĐKT.

–    Dãy tính tổng: là cột Dư nợ đối với các mã số thuốc phần tài Sản, cột Dư có đối với các mã số thuộc phần nguồn vốn.

Chú ý: Đối với các Mã số như mã số 132 “Trả trước cho người bán”. Mã số 313 “Người mua trả tiền trước”. Các mã số trong ngoặc đơn (*) như mã số 212 “Giá trị hao mòn lũy kế” phải ghi âm. Mã số 417 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” phải bù trừ Nợ/Có (Nếu lãi ghi dương, lỗ ghi âm).

  1. Cách lập bảng Cân đối phát sinh năm:

Bạn lập tương tự như Cân dối phát sinh tháng, với số liệu tổng hợp từ BNL của cả năm.

– Cột mã TK, tên TK: Copy danh mục đầy đủ từ DMTK về.

– Cột dư Nợ và dư Có đầu kỳ: Dùng hàm VLOOKUP tìm ở CĐPS tháng 1 về ( phần dư đầu kỳ)

– Cột phát sinh Nợ, Phát sinh có: Dùng SUMIF tổng hợp tất cả các tháng ở BNL về

– Cột dư Nợ, dư Có cuối kỳ: Dùng hàm MAX

– Dòng tổng cộng dùng hàm SUBTOTAL

– Tại phần chỉ tiêu BCTC, cột TS, DT, CP (Tài sản, Doanh thu, Chi phí) và cột NV (Nguồn vốn): bạn cần xác định xem các TK trên CĐPS

năm ứng với những chỉ tiêu nào trên “Bảng cân đối kế toán” và “BC kết quả kinh doanh” thì gắn mã số của chỉ tiêu đó cho TK tương ứng.

Ví dụ: Trên CĐKT chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” có mã số 110. Chỉ tiêu này ứng với các TK 111, 112 trên CĐPS năm. Vậy bạn nhập

vào cột “TS, DT, CP” dòng TK 111, 112 mã số “110”. Cách làm này thực hiện tương tự cho các TK còn lại

  1. Lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh ( Bảng này lập cho thời kỳ- là tập hợp kết quả kinh doanh của một kỳ)

Cột 1: các chỉ tiêu báo cáo

Cột 2: mã số các chỉ tiêu tương ứng

Cột 3: số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh BCTC

Côt 4: tổng sớ phát sinh trong kỳ báo cáo cuối năm

Cột 5: số liệu của năm trước

Cột số năm trước: Căn cứ vào cột ngăm ngay của “ Báo cáo kết quả kinh doanh “ năm ttrước

Cột số năm nay: Đặt hàm SUMIF cho các chỉ tiêu tương ứng để lấy số liệu từ CĐPS năm, với:

–    Dãy điều kiện: là cột “TS, DT, CP” trên CĐPS năm.

–    Điều kiện cần tính: là các ô mã số trên BCKQKD

–    Dãy tính tổng: là cột phát sinh Nợ trên CĐPS năm.

Chú ý: với chỉ tiêu 11 – Giá vốn bán hàng, chỉ tiêu này không bao gồm giá vốn bán hàng bị trả lại, trong khi số liệu trên CĐPS năm là tổng giá vốn đã bao gồm giá vốn bán hàng bị trả lại, vậy bạn phải trừ đi giá vốn của hàng bán bị trả lại.

4.Lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Thể hiện dòng ra và dòng vào của tiền trong Doanh Nghiệp)

a.Các tài liệu căn cứ

Bảng Cân đối kế toán;

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;

Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác

b.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo 2 phương pháp:

Phương pháp trực tiếp

Phương pháp gián tiếp

(Để BCLCTT đúng thì chỉ tiêu ( 70 ) trên LCTT phải bằng chỉ tiêu ( 110 ) trên bảng CĐKT )

– Cột số năm trước: Căn cứ vào Cột năm nay của “ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ “ năm trước.

– Cột Số năm nay :

Để lập được báo cáo này, bên BNL bạn xây dựng thêm một cột “Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ”.

Bước 1: Bôi đen toàn bộ dữ liệu của cả kỳ kế toán và đặt lọc.

Bước 2: Tại cột định khoản Nợ/Có bạn lọc lên TK 111, khi đó toán bộ các nghiệp vụ về thu, chi tiền mặt được hiện lên.

Bước 3: Trên cột TK đối ứng lọc lần lượt từng TK đối ứng vừa lọc khi đó bên cột Diễn giải sẽ xuất hiện nội dung của nghiệp vụ. Nội dung này tương ứng với từng chỉ tiêu nào trên “BC lưu chuyển tiền tệ“ thì bạn gắn mã số của chỉ tiêu đó cho nghiệp vụ tương ứng. Nếu nội dung lọc lên mà không biết đưa vào chỉ tiêu nào thì đưa vào Thu khác hoặc Chi khác từ hoạt động kinh doanh

Bước 4: Sau khi thực hiện xong tất cả các TK đối ứng của TK 111 thì bạn thôi lọc tại cột TK đối ứng -> Tại cột TK Nợ/Có bạn lọc TK 112 và thực hiện quy trình tương tự như với TK 111. Thực hiện xong bạn thôi lọc ở tất cả các cột.

Bước 5: Sauk hi đặt xong chỉ tiêu cho tất cả các nghiệp vụ liên quan đến 111 và 112. Tại cột Số năm nay của Báo cáo LCTT bạn đặt hàm SUMIF cho từng chỉ tiêu, với:

–    Dãy điều kiện là cột “Chỉ tiêu lcTT” trên BNL

–    Điều kiện cần tính là các mã số trên BC LCTT

–    Dãy ô tính tổng: đối với các chỉ tiêu Thu là cột phát sinh Nợ của BNL, đối với các chỉ tiêu chi là cột phát sinh Có của BNL

 

Bước 6: Sau khi đặt công thức xong bạn copy công thức tại ô chỉ “Thu” tới các chỉ tiêu “Thu” còn lại. Đối với các chỉ tiêu “Chi” bạn cần đặt dấu trừ (-) đằng trước, sau đó copy công thức đó tới các chỉ tiêu “Chi” còn lại.

Bước 7: bạn dùng hàm SUM tính tổng các chỉ tiêu 20, 30, 40, 50, bạn tính ra chỉ tiêu 60 từ tiền mặt và Tiền gửi đầu năm. Tính ra chỉ tiêu 70 sau đó đối chiếu chỉ tiêu 70 với chỉ tiêu 110 trên CĐKT mà khớp nhau thì BC LCTT của bạn đã làm đúng.

5.Lên bản thuyết minh báo cáo tài chính

a.Khi lập thuyết minh báo cáo tài chính doanh nghiệp căn cứ vào các tài liệu sau:

Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo;

Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;

Căn cứ vào Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước;

Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan.

b.Những nội dung chính trong Bản Thuyết minh báo cáo tài chính của BCTC

Các thông tin về cơ sở lập và trình bày BCTC và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng;

Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưa được trình bày trong các BCTC khác

Cung cấp thông tin bổ sung cần thiết khác
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7

Thủ thuật kiểm tra báo cáo tài chính trước khi quyết toán thuế mới nhất

Published February 9, 2017 by quandao04

Cả một năm hoạt động của doanh nghiệp, kế toán hạch toán và lên sổ sách kế tóan. Kết quả cuối cùng là báo cáo tài chính và quyết tóan thuế. Làm thế nào để kiểm tra xem báo cáo tài chính đã lên đúng chưa? Còn gì bỏ sót không? Sau đây là một số thủ thuật giúp các bạn kiểm tra nhanh báo cáo tài chính, quyết tóan thuế của mình, trứơc khi in ra trình ký

Để kiểm tra nhanh, kế tóan nên lấy bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu và các số dư của các Tài khoản

Trước khi kiểm tra từng tài khỏan, bạn cần kiểm tra số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của bảng cân đối số phát sinh. Tổng bên nợ và bên có phải bằng nhau. Sau đó bạn kiểm tra từng tài khỏan .Cụ thể với một số tài khỏan như sau:

thanh-toan-tam-ung

A / Những tài khỏan có số dư nợ hoặc dư có, được phản ảnh trên Bảng cân đối kế tóan

1/ Tài khoản 111:Tiền mặt :

Tài khòan này không có số dư âm ( dư bên có), bạn cần kiểm tra số dư cuối kỳ và kiểm tra cả phát sinh trong năm để đảm bảo không có khi nào quỹ bị âm. Nếu trường hợp có quỹ âm, thì bạn cần điều chỉnh như sau:

Chi tiền vào đúng thời điểm quỹ có tiền mặt ( bạn chú ý ngày chi tiền có thể khác với ngày lập phiếu chi. Nếu kế tóan lập phiếu chi, mà quỹ âm, thì thủ quỹ có thể chưa chi. Tới khi quỹ có tiền, thủ quỹ mới làm thủ tục chi tiền, ngày chi được ghi vào ngày tháng phía bên dưới của phiếu chi)

Làm thủ tục thu hồi công nợ để bù chi ( với những khỏan công nợ không cần thanh tóan qua ngân hàng)

Làm thủ tục vay tiền để bù vào quỹ âm ( bạn có thể vay cá nhân để bù vào khỏan quỹ âm)

2/ Tài khoản 112 : Tiền gửi ngân hàng:

Tài khỏan không có số dư âm ( dư bên có). Nếu có, bạn cần đối chiếu lại với sao kê của ngân hàng để tìm ra sai sót

 

Bạn kiểm xem doanh nghiệp mở bao nhiêu tài khỏan ngân hàng, lấy tòan bộ sao kê và sổ phụ, số dư trên tài khỏan này, phải bằng số dư cuối năm của tất cả các ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khỏan. Bạn cũng cần đối chiếu từng tháng, xem có tháng nào sai lệch số dư không

3/ Tài khoản 133 : Thuế GTGT được khấu trừ :

Tài khỏan này không dư có và phải kết chuyển hàng tháng. Bạn cần đối chiếu với chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT . Sẽ có 2 trường hợp có thể xẩy ra:

Nếu bạn kê khai thuế đầu vào đúng theo tháng phát sinh, thì số thuế chuyển kỳ sau ở chỉ tiêu 43 và dư nợ Tài khoản 133 bằng nhau

Nếu bạn kê khai thuế đầu vào không đúng theo tháng phát sinh thì số thuế trên chỉ tiêu 43 bao giờ cũng nhỏ hơn số dư nợ Tài khoản 133

4/ Tài khoản 131: Công nợ phải thu

Tài khỏan này sẽ có cả dư nợ và dư có. Bạn cần đối chiếu số dư này với Sổ chi tiết công nợ phải thu. Nếu có số dư có, bạn cần đối chiếu xem:

Có đúng khách hàng trả trước cho mình, hay mình hạch tóan nhầm.

Nếu khách hàng chuyển tiền vào Tài khoản của công ty mình, mà chưa xuất hóa đơn, thì bạn nên xuất hóa đơn cho số tiền này để hạch tóan doanh thu trong kỳ

Đối chiếu với biên bản xác nhận công nợ tại thời điểm 31/12.

5/ Tài khoản 141: Tạm ứng

Tài khỏan này thường không dư có. Nếu có dư có thì phải xem hạch tóan có gì chưa đúng. Nếu còn dư nợ, bạn cần đối chiếu và đôn đốc hòan ứng để hạch tóan chi phí cho phù hợp với doanh thu trong kỳ

6/ Tài khoản 142, 242 : Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn

Tài khỏan này không dư có. khi xem tài khòan này phải phần số phát sinh :

Phát sinh nợ trong kỳ có khớp với bảng kê các khỏan chi phí trả trước tăng trong năm không

Phát sinh có trong kỳ có khớp với số phân bổ hay số giảm của chi phí trả trước trong năm không

Số dư nợ cuối kỳ, bằng số chi phí trả trước còn phải phân bổ trong năm

Sô lần phân bổ chi phí trong năm phải đủ chưa, có hợp lý không, những chi phí có gì còn cần phải điều chỉnh không

7/Tài khoản hàng tồn kho: Từ Tài khoản 151 tới Tài khoản 158

Tài khỏan này không dư có. Bạn cần đối chiếu từng Tài khoản loại này với bảng kê xuất nhập tồn của từng tài khỏan.

Lưu ý :

– Không để kho âm. Nếu kho âm cần kiểm tra :

+ Hàng bán đã có đầu vào nhập kho chưa

+ Xuất kho có đúng số hàng tồn không

+ Hạch tóan xuất nhập có chỗ nào sai sót không

– Kết chuyển giá vốn theo tháng, hoặc cuối năm, nhưng đảm bảo hàng hóa, vật tư phải có trước khi xuất bán

– Nếu có thành phẩm hay dịch vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán,

– Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng thì không được để số dư ở Tài khoản 153

– Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa, vật tư thấp hơn giá thị trường tại thời điểm 31/12 thì trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

– Định mức tiêu hao vật tư đã thực hiện đúng chưa. Tính giá thành lưu ý tới các khỏan phân bổ và chi phí dở dang

8/ Tài sản cố định

Bạn cần đối chiếu cả Tài khoản 211 và 214 với Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, với những chỉ tiêu sau:

Số lần phân bổ khấu hao

Phát sinh tăng TSCĐ nếu có

Phát sinh giảm TSCĐ nếu có

Dư nợ Tài khoản 211 phải khớp với nguyên giá của TSCĐ tại Bảng phân bổ khấu hao

Phát sinh có của Tài khoản 214 và dư có của Tài khoản 214 phải khớp với số khấu hao trong kỳ và khấu hao lũy kế

9/ Tài khoản 333: Thuế và các khỏan nộp Nhà nước

Tài khỏan này phải mở chi tiết cho từng loại thuế. Tài khỏan này có thuể có cả dư nợ và dư có.. Bạn cần kỉêm tra các loại thuế sau:

– Thuế môn bài đã kết chuyển chưa

– Thuế GTGT nếu dư có, sẽ có trường hợp xẩy ra như sau:

+ Thuế GTGT của tháng 12 phải nộp. Trường hợp này, bên có của Tài khoản 3331 bằng với chỉ tiêu 40 trên tờ khai 01/GTGT

+ Thuế GTGT của những kỳ trước tháng 12 chưa nộp. bên có của Tài khoản 3331 bằng với số thuế doanh nghiệp còn nộp thiếu

– Thuế TNDN nếu đã tạm nộp trong kỳ mà nộp thừa thì có dư nợ Tài khoản 3334

– Nếu số thuế TNDN tạm nộp trong kỳ còn thiếu, thì dư có Tài khoản 3334

– Kiểm tra số phát sinh có của Tài khoản 3334 trong kỳ có đúng với chỉ tiêu E trên tờ khai quyết tóan thuế TNDN, mẫu 03/TNDN

– Thúê TNCN đã tính đúng tính đủ chưa, có khớp với số thuế phải nộp trên tờ khai Quyết tóan thuế TNCN không

10/ Tài khoản 311, 3341 : Vay ngắn hạn và dài hạn

Tài khỏan này không có dự nợ. Bạn nên kiểm tra cả số phát sinh và số dư cuối kỳ xem:

– Phát sinh vay và trả nợ có phù hợp không.

– Những trường hợp vay cá nhân, cần làm thủ tục trả lãi, hoặc tính lãi vào chi phí trong kỳ

11/ Tiền lương và các khoản tính theo lương :

Tài khỏan này không dư nợ. Chỉ dư có khi doanh nghiệp trích lương dự phòng ( mức trích dự phòng không quá 17% của lương thực hiện trong năm). Nếu quỹ lương âm, cần kiểm tra:

– Đã trích đủ lương chưa

– Có chi nhầm không

– Đã hạch tóan các khỏan phụ cấp cho người lao động như : ăn trưa, trang phục … chưa

– Đã trích đủ BHXH cho người lao động chưa ( cả trích từ lương, và từ chi phí)

– Đã nộp đủ các khỏan bảo hiểm cho người lao động chưa

12/ Vốn chủ : Tài khoản 411.421

Tài khỏan này luôn dư có. khi kiểm tra tài khỏan này cần xem:

– Có thay đổi gì về vốn không, nếu thay đổi đã làm tờ khai bổ xung thuế môn bài cho năm sau chưa?

– Đã kết chuyển lợi nhuận của năm trước về 4211 chưa

– Đã hạch tóan thuế TNDN chưa

– Lỗ của những năm trước có còn để chuyển lỗ vào thu nhập năm nay không

B/ Những tài khỏan không có số dư, và được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh

1 / Tài khoản 511: Doanh thu cung ứng hàng hóa và dịch vụ

Tài khoản 711: Thu nhập khác

Tài khỏan này không có số dư. Bạn cần kiểm tra nhanh trong số phát sinh

Xem lại các khỏan doanh thu đã hạch toán đủ chưa. Phát sinh có của Tài khoản 511, 711 phải bằng với các chỉ tiêu : Hàng hóa dịch vụ bán ra trên tờ khai 01/GTGT của 12 tháng

Còn những khỏan thu nhập nào không phải xuất hóa đơn, không nằm trên tờ khai 01/GTGT đã hạch tóan đủ chưa

Thuế GTGT trực tiếp, thuế XK hạch tóan vào bên Nợ Tài khoản 511

Những khỏan giảm trừ doanh thu đã hạch tóan đủ chưa

2 / Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Tài khỏan này không có số dư. Bạn cần kiểm tra ở số phát sinh để thấy được những cái bất cập

Giá vốn hàng bán đã kết chuyển chưa

Trường hợp thành phẩm xuất bán đã tính gía thành và kết chuyển giá vốn chưa

Giá vốn của dịch vụ đã được tính đủ, tính đúng chưa. Những trường hợp chi phí dở dang còn chuyển kỳ sau đã đúng chưa

Những khỏan gía vốn không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như : Chứng từ không hợp lệ, không thanh tóan qua ngân hàng…

3/ Tài khoản 642, Chi phí quản lý

Tài khỏan này không còn số dư. Bạn kiểm tra nhanh trong số phát sinh để phát hiện sai sót

– Hạch tóan vào chi phí quản lý hay chi phí bán hàng

– Những khỏan chi phí không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như:

+ Những chi phí vượt mức khống chế 15% của thuế TNDN

+ Những hóa đơn không thanh tóan qua ngân hàng

+ Chứng từ không hợp lệ

4/ Tài khoản 811: Chi phí khác

Tài khỏan này không còn số dư. Bạn kiểm tra nhanh trong số phát sinh để phát hiện sai sót

– Chi phí khác có phù hợp với thu nhập khác không

– Những chi phí nào hạch tóan vào Tài khoản này cần loại trước khi xác định thuế TNDN

5 /Tài khoản 821 : Thuế TNDN hiện hành

Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. Số phát sinh bên nợ của Tài khoản này sẽ bằng số thuế phải nộp trên tờ khai quyết tóan thuế TNDN ( Chỉ tiêu E tờ khai 03/TNDN)

6/ Tài khoản 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Tài khỏan này không có số dư. Nếu bạn đã làm đúng được những tài khỏan trên, thì tài khỏan 911 sẽ không còn sai sót. Nếu Tài khoản này có số dư thì cần xem lại đã có Tài khoản nào kết chuyển sai.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7